Lời giải bài tập Vật Lí lớp 6 Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều được biên soạn chi tiết sẽ giúp học sinh biết cách làm bài tập và trả lời câu hỏi Vật Lí 6 của cả ba bộ sách mới. Mục lục Giải Vật Lí lớp 6 - Kết nối tri thức. Mục lục Giải Vật Lí lớp 6 - Chân trời sáng tạo. Bài tập vật lý lớp 6 có đáp án - 160 câu trắc nghiệm ôn tập học kì 1. Bài tập vật lý lớp 6 có đáp án là bộ tài liệu đã được biên soạn đầy đủ các dạng bài tập với 160 câu trắc nghiệm ôn tập cho đề thi học kì 1. Tham khảo thêm đề thi học kì 2 Vật lý lớp 6. Tài liệu về De thi hoc ky 1 va dap an Vat ly lop 6 doc - Tài liệu , De thi hoc ky 1 va dap an Vat ly lop 6 doc - Tai lieu tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam. luanvansieucap. 0. luanvansieucap. Luận Văn - Báo Cáo; Kỹ Năng Mềm SBT Vật lý lớp 6 Để học tốt, đáp án, lời giải chi tiết, câu hỏi bài tập lý thuyết, bài tập vận dụng, thực hành trong sách bài tập (SBT) Vật lý 6 Bình chọn: Đáp án Giữa học kì 1 Đề thi Vật lí lớp 10 Kết nối tri thức - (Đề số 1) Câu 1. Đáp án đúng là: A. Lĩnh vực thuộc phạm vi nghiên cứu của vật lý là: cơ học, quang học, thuyết tương đối. Câu 2. Đáp án đúng là: B. Quá trình phát triển của vật lý gồm 3 giai đoạn: Câu LmoI. Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 Có đáp ánĐề thi Vật lý lớp 6 học kì 21. Đề thi học kì 2 lớp 6 mới nhất 20212. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý3. Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 năm 20214. Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 Tải nhiềuĐề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 1Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 2Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 3Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 năm 2021 bao gồm đáp án và ma trận đề thi chi tiết chuẩn theo các mức độ nhận thức trong chương trình Vật lý 6. Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý này sẽ giúp các bạn chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới nói chung và ôn thi kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý lớp 6 nói riêng. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.>> Mới nhất Bộ 10 đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý Tải nhiều1. Đề thi học kì 2 lớp 6 mới nhất 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán năm 2020 - 2021 Có đáp ánĐề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn năm 2020 - 2021 Có đáp ánĐề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2020 - 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Sinh học năm 2020 - 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2020 - 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Lịch sử năm 2020 - 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2020 - 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Giáo dục công dân năm học 2020 - 2021Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Tin học năm 2020 - 2021Để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 6, các em học sinh tham khảo đề thi mới nhất sau đây2. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lýTênchủ đềNhận biếtThông hiểuVận dụngCộngCấp độ thấpCấp độ caoRòng rọc1. Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của câu0,5C10,5C11Số điểm112 20%Sự nở vì nhiệt của các chất - Sự chuyển thể3. Nêu được sự nóng chảy và sự đông đặc là biết được sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất Mô tả tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố được sự bay hơi và ngưng tụ phụ thuộc vào yếu tố Dựa đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy đông đặc của một chất để nêu tên các quá trình chuyển thể của chất Vận dụng được kiến thức về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tếSố câu1C20,5C31C40,5C33Số điểm2,51,52,51,58 80%TS. Câu111,50,54TS. Điểm2,52,53,51,510 100%3. Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 năm 2021Câu 1 2 điểma Dùng ròng rọc có lợi gì?b Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?Câu 2. 2,5 điểma Thế nào là sự đông đặc? Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của các chất thay đổi như thế nào?b So sánh sự nở vì nhiệt của các chất lỏng và chất khí?Câu 3. 3 điểmaThế nào là sự ngưng tụ? Sự ngưng tụ của một chất lỏng nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?b Người làm muối muốn thu hoạch muối nhanh thì cần thời tiết như thế nàoCâu 4 2,5 điểm.Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước. Hỏia Các đoạn BC, DE ứng với các quá trình nào?b Trong các đoạn AB, CD nước tồn tại ở những thể nào?Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2021CâuNội dungĐiểm12đ- Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo hoặc đổi hướng của lực Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường Máy tời ở công trường xây dựng hoặc ròng rọc kéo cờ.- Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị này gọi là 0,5đ2 2,5đa Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay So sánhGiống nhau chất lỏng và chất khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh nhau Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhauCác chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất 5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ3 3đa Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể giảm nhiệt độ của hơi sự ngưng tụ sẽ xảy ra nhanh Muốn thu hoạch muối nhanh thì cần thời tiết phải nắng to và có 2,5đa Đoạn BC ứng với quá trình nóng chảyĐoạn DE ứng với quá trình sôib Đoạn AB nước tồn tại ở thể rắnĐoạn CD nước ở thể Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 Tải nhiềuĐề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 1A. TRẮC NGHIỆM 3,0 điểm Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhấtCâu 1. Hiện tượng xảy ra ở quả cầu bằng đồng khi bị hơ nóngA. Thể tích quả cầu tăngB. Thể tích quả cầu giảmC. Nhiệt độ quả cầu giảmD. Khối lượng quả cầu tăngCâu 2. Sự nở thêm vì nhiệt của các chất được sắp xếp theo thứ tự từ nhiều tới ítA. Rắn - Khí - LỏngB. Rắn - Lỏng - KhíC. Lỏng - Khí - RắnD. Khí - Lỏng - RắnCâu 3. Nhiệt kế hoạt động chủ yếu dựa trên hiện tượngA. Sự nở vì nhiệt của chất rắnB. Sự nở vì nhiệt của chất lỏngC. Sự nở vì nhiệt của chất khíD. Sự bay hơiCâu 4. Đặt một ca đựng nước vào ngăn đá của tủ lạnh, hiện tượng sẻ xảy ra đối với nước trong caA. Nhiệt độ tăngB. Đông đặcC. Nóng chảyD. Ngưng tụCâu 5. Trên thân nhiệt kế Y tế, tại vạch chia 37oC thường được hiển thị bằng màu đỏ có ý nghĩaA. Làm đẹp thân nhiệt kếB. Mốc thân nhiệt cơ thể người bị nóng sốtC. Mốc thân nhiệt cơ thể người bị cảm lạnhD. Mốc thân nhiệt cơ thể người bình thườngCâu 6. Theo thang đo nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ hơi nước đang sôi làA. 0oCB. 0oFC. 212o FD. 221oFCâu 7. Chất thép có nhiệt độ nóng chảy 1300oC, nếu đun khối thép tới nhiệt độ 1276oC nó tồn tại ở thểA. RắnB. Rắn và LỏngC. LỏngD. Cả A, B, C đều đúngCâu 8. Câu nói nào đúng về ròng rọc cố địnhA. Chỉ có tác dụng đổi hướng lực kéoB. Chỉ có tác dụng thay đổi độ lớn của lực kéoC. Thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéoD. Không làm thay đổi yếu tố nào của lực kéoCâu 9. Khi kéo bao xi măng từ dưới lên tầng cao để sử dụng với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật thì người ta dùngA. Mặt phẳng Đòn Ròng rọc Ròng rọc cố Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống thay đổi/không đổi/giống nhau/khác nhau/nóng chảy/bay hơi1. Sự nở thêm vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau thì ………………………………. . .2. Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật ………………………. .3. Công việc sản xuất muối có liên quan đến hiện tượng …………………………….B. TỰ LUẬN 7,0 điểmCâu 1. 2 điểm Sự bay hơi là gì? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Câu 2. 2 điểm Giải thích hiện tượng có các giọt nước bám vào thành ngoài của ly thuỷ tinh đang đựng nước đá?. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Câu 3. 1 điểm Hãy tính xem 45oC ứng với bao nhiêu độ F?. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Câu 4. 2 điểm Bảng theo dõi nhiệt độ không khí trong phòng của một ngày gần điểm giờ7h9h11h12h13h15h16h17hNhiệt độ oC3031333535343230a. Vẽ đường biểu diễn nhiệt độ của không khí trong phòng theo thời gian trong ngàyb Nhiệt độ thấp nhất, cao nhất trong ngày là vào lúc nào? Độ chênh nhiệt độ trong ngày là bao nhiêu?Đáp án Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 1A. TRẮC NGHIỆM 3,0 điểmI. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhấtMỗi câu đúng được 0. 25 điểmCâu123456789Đáp ánADBBDCABCII. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trốngMỗi câu đúng được 0. 25 điểm1. khác nhau2. không đổi3. bay hơiB. TỰ LUẬN 7 điểmCâuĐáp ánĐiểmCâu 1- Sự bay hơi là sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể hơi- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố+ Nhiệt độ+ Diện tích mặt thoáng chất lỏng+ Gió1đ0. 25đ0. 25đ0. 25đ0. 25đCâu 2- Do không khí có chứa hơi Lớp không khí tiếp xúc với mặt ngoài của cốc thí nghiệm bị lạnh xuống và ngưng tụ lại thành những giọt nước1 đ1 đCâu 3- Viết được 45o = 0o + 45o= 32oF + 45 x 1,8oF = 45o0,5đ0,5đCâu 4Vẽ đường biểu diễn+ Xác định đúng các điểm tương ứng+ Vẽ đúng đường biểu diễn1,0đ0. 5đ- Nhiệt độ cao nhất là 35oC, nhiệt độ thấp nhất là 30 oC- Độ chênh nhiệt độ trong ngày là 5oC0,25đ0,25đĐề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 2I- TRẮC NGHIỆM 4đ Mỗi câu trả lời đúng 0. 5đKhoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng 1 Trong thời gian vật đang nóng chảy, nhiệt độ của vật như thế nào?A. Luôn tăngB. Luôn giảmC. Không đổiD. Lúc đầu tăng sau đó 2 Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụA. Sương đọng trên lá Sự tạo thành sương Sự tạo thành hơi Sự tạo thành 3 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?A. Trọng lượng của chất lỏng Khối lượng, trọng lượng và thế tích đều Thể tích của chất lỏng Khối lượng của chất lỏng 4 Nhiệt kế hoạt động dựa trên cơ sở hiện tượng nào?A. Dãn nở vì Nóng Đông Bay 5 Tại sao chỗ nối tiếp của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?A. Vì không thể hàn hai thanh ray lại Vì để vậy sẽ lắp được các thanh ray dễ dàng Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ dãn Vì chiều dài thanh ray không 6 Trong sự giãn nở vì nhiệt của các khí oxi, khí hiđrô và khí cacbonic thìA. Khí hiđrô giãn nở vì nhiệt nhiều nhất .B. Khí oxi giãn nở vì nhiệt ít Khí cacbonic giãn nở vì nhiệt như Cả ba chất giãn nở vì nhiệt như 7 Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc đồng?A. Sự nóng chảy và sự đông Sự nóng chảy và sự bay Sự bay hơi và sự ngưng Sự bay hơi và sự đông từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ 8 Nước sôi ở nhiệt độ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nhiệt độ này gọi là . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . của TỰ LUẬN 6đCâu 9 1đ 1,0 điểm Tại sao người ta làm đường bê tông không đổ liền thành một dải mà đổthành các tấm tách biệt với nhau bằng những khe để trống?Câu 10 3đa. Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào mấy yếu tố? Kể tên những yếu tố đó?c. Tại sao nói sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt?Câu 11 2đ Tínha. 20oC bằng bao nhiêu oF?b. 176oF bằng bao nhiêu oC?Đáp án Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6I- TRẮC NGHIỆM 4đ Mỗi câu trả lời đúng 0. 5đKhoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhấtCâu1234567Đáp ánCDCACDAĐiền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống. 0,5đCâu 8 1 100oC2 nhiệt độ sôiII-TỰ LUẬN 6đCâu 9 1,0 điểm Đường đi bằng bê tông thường đổ thành từng tấm và đặt cách nhau bởi những khe trống để khi nhiêt độ thay đổi thì chúng nở ra hay co lại mà không làm hỏng đườngCâu 10 3 điểma Các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoángc Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoángCâu 11 2 điểma. 20oC = 20 . 1,8oF + 32oF = 68oF 1đb. 176oF = = 80oC 1đĐề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề 3Câu 1 Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?A. Rắn, lỏng, Rắn, khí, Khí, lỏng, Khí, rắn, 2 Nước sôi ở nhiệt độA. 0oCB. 100oCC. 10oCD. - 10oCCâu 3 Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ?A Khi hà hơi vào mặt gương thì thấy mặt gương bị Khi đun nước có làn khói trắng bay ra từ vòi Khi đựng nước trong chai đậy kín thì lượng nước trong chai không bị Cả 3 trường hợp 4 Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên hiện tượngA. Dãn nở vì nhiệt của chất Dãn nở vì nhiệt của chất Dãn nở vì nhiệt của chất Dãn nở vì nhiệt của các chấtCâu 5 Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại phồng lên?A. Quả bóng bàn nở Chất khí trong quả bóng nở ra đẩy chỗ bị bẹp phồng Quả bóng bàn co Quả bóng bàn nhẹ 6 Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự nóng chảyA. Đúc tượng Làm Sương đọng trên là Khăn ướt khô khi phơi ra TỰ LUẬN 7 điểm.Câu 1 2 điểm Thế nào là sự sôi? Sự bay hơi, sự sôi giống nhau và khác nhau ở điểm nào?Câu 2 1 điểm Dựa vào đồ thị vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất A trả lời các câu hỏi sau1 Nhiệt độ nóng chảy của chất A là………….Chất A là ………………2 Thời gian nóng chảy của chất A là .....................Ở 70oC chất A tồn tại ở thể..........................Câu 3 1 điểm Tại sao vào mùa lạnh khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở 4 2 điểm Nam muốn ăn thức ăn nóng và định bỏ thịt hộp đóng hộp mới mua vào xoong nước để đun sôi lên. Mẹ vội vàng ngăn lại và nói rằng làm như thế nguy hiểm hãy giải thích cho Nam vì sao không được làm như thế và phải làm như thế nào mới được?Câu 5 1 điểm Một thùng đựng 200 lít nước ở 20oC. Khi nhiệt độ tăng từ 20oC đến 80oC thì một lít nước nở thêm 27cm3. Hãy tính thể tích của nước có trong thùng khi nhiệt độ lên đến án Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý Đề 3I. Trắc nghiệm 3 điểmMỗi ý đúng 0,5 điểmCâu123456Đáp ánCBDDBAII. Tự luân 7 điểmCâu 1- Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra cả trên mặt thoáng chất lỏng và trong lòng chất Sự bay hơi, sự sôi giống nhau ở chỗ đều là sự chuyển từ thể lỏng sang thể Sự bay hơi, sự sôi khác nhau ở chỗ sự sôi xảy ra trên mặt thoáng và cả trong lòng CL còn sự bay hơi chỉ xảy ra trên mặt thoáng CL; Sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định còn sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ 2 Mỗi ý 0, 5 điểm1 – 80oC – băng 2 oC - 3Nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ không khí. Khi chúng ta hà hơi vào mặt kính Hơi nước trong cơ thể gặp lạnh nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ làm mặt kính mờ đi. Sau đó các hạt nước li ti đó lại bay hơi nên mặt kính sáng trở 4Làm như vậy sẽ khiến hộp nóng lên nở ra, không khí trong hộp nở ra nhiều hơn vỏ hộp nên gây ra lực tác dụng lên vỏ hộp có thể gây nổ, vỡ nên mở nắp hộp ra trước rồi mới hâm nóng thức 5 200 lít nước nở thêm200 x 27 = 5400 cm3 = 5,4lítThể tích nước trong bình ở 80oC là200 + 5,4 = 205,4 lítNgoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 6 các môn Toán, Văn, Sử, Địa, Vật Lý, Tiếng Anh và các dạng bài ôn tập môn Ngữ Văn 6, và môn Toán 6. Những đề thi này được VnDoc. com sưu tầm và chọn lọc từ các trường THCS trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 6 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện. Title Dap an chinh thuc Vat Ly A 2010 Author Math Teachers, Bo GD, MathVn Language Vietnamese Type PDF Size 155 KB Link Download this book/file Share Kì thi cuối học kì 2 sắp tới, nhu cầu tìm kiếm nguồn tài liệu ôn thi chính thống có lời giải chi tiết của các em học sinh là vô cùng lớn. Thấu hiểu điều đó, chúng tôi đã dày công sưu tầm Bộ 3 Đề thi Vật lý Lớp 6 học kì 2 năm học 2020 - 2021 có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ các em làm quen với cấu trúc mới của đề thi môn Vật lý cùng nội dung kiến thức, các dạng bài tập ứng dụng thường xuất hiện. Mời các em cùng quý thầy cô theo dõi đề tại đây. Tham khảo thêm tài liệu ôn thi học kì 2 lớp 6 khác Bộ 5 Đề thi Toán lớp 6 học kì 2 năm 2021 Có đáp án Đề thi Toán lớp 6 học kì 2 năm 2021 Trường Chuyên Amsterdam - Hà Nội Đề thi Toán lớp 6 học kì 2 năm 2021 THCS Giảng Võ - Hà Nội Đề thi môn Vật lý Lớp 6 học kì 2 năm 2021 - Đề số 1 TRẮC NGHIỆM 5 điểm Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1 Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng? A. Rắn, lỏng, khí. B. Rắn, khí, lỏng. C. Khí, lỏng, rắn. D. Khí, rắn, lỏng. Câu 2 Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ? A. Khi hà hơi vào mặt gương thì thấy mặt gương bị mờ. B. Khi đun nước có làn khói trắng bay ra từ vòi ấm. C. Khi đựng nước trong chai đậy kín thì lượng nước trong chai không bị giảm. D. Cả 3 trường hợp trên. Câu 3 Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại phồng lên? A. Quả bóng bàn nở ra. B. Chất khí trong quả bóng nở ra đẩy chỗ bị bẹp phồng lên. C. Quả bóng bàn co lại. D. Quả bóng bàn nhẹ đi Câu 4 Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự nóng chảy A. Đúc tượng đồng. B. Làm muối. C. Sương đọng trên lá cây. D. Khăn ướt khô khi phơi ra nắng. Câu 5 Máy cơ đơn giản nào sau đây không lợi về lực A. Mặt phẳng nghiêng B. Ròng rọc cố định C. Ròng rọc động D. Đòn bẩy Câu 6 Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là A. Sự đông đặc. B. Sự ngưng tụ. C. Sự nóng chảy. D. Sự bay hơi. Câu 7 Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật A .Tăng B. Không thay đổi C. Giảm đổi Câu 8 Vì sao đứng trước biển hay sông hồ, ta cảm thấy mát mẻ? A. Vì trong không khí có nhiều hơi nước. B. Vì nước bay hơi làm giảm nhiệt độ xung quanh. C. Vì ở biển, sông, hồ bao giờ cũng có gió. D. Vì cả ba nguyên nhân trên. TỰ LUẬN 5 điểm. Câu 9. Tính 45oC bàn bao nhiêu 0F Câu 10. Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vì sao khi trồng cây người ta phải phát bớt lá Câu 11. Thế nào là sự nóng chảy thế nào là sự đông đặc? Thế nào là sự bay hơi, thế nào là sự ngưng tụ? Hãy giải thích hiện tượng những giọt nước đọng quanh ly nước đá Đáp án Đề thi môn Vật lý Lớp 6 học kì 2 năm 2021 - Đề số 1 TRẮC NGHIỆM 5 điểm Mỗi ý đúng 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D B A B C B D TỰ LUẬN 6 điểm Câu 1 450C = 320F + 45x1,80oF = 320F + 810F = 1030F Vậy 450C tương ưng 1030F Câu 2 Sự bay hơi phụ thuộc 3 yếu tố Nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng chất lỏng. Khi trông cây trồng cây người ta phải phớt lá; để chống lại sự thoát hơi nước của cây. Câu 3 Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng là sự nóng chảy Sự chuyển thể từ lỏng sang rắn là sự đông đặc Sự chuyển thể từ lỏng sang hơi là sự bay hơi Sự chuyển thể từ thể hơi sang thể lỏng là sự ngưng tụ Hiện tượng những giọt nước bám quanh ly nước đá là hiện tượng hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ. Đề thi học kì 2 Lớp 6 môn Vật lý năm 2021 - Đề số 2 TRẮC NGHIỆM 4 điểm * Khoanh tròn chữ cái đứng tr­ước đáp án mà em cho là đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1. Một lọ thuỷ tinh được đậy kín bằng nút thuỷ tinh. Nút bị kẹt ta phải mở nút bằng cách nào sau đây ? A. Hơ nóng nút B. Hơ nóng đáy lọ C. Hơ nóng cổ lọ D. Làm lạnh cổ lọ Câu 2. Khi nung nóng một vật rắn,điều nào sau đây là đúng? A. Khối lượng của vật tăng B. Khối lượng của vật giảm C. Khối lượng riêng của vật tăng D. Khối lượng riêng của vật giảm. Câu 3. Các phép đo chiều cao của tháp ÉP-PHEN nước pháp cho thấy trong vòng 6 tháng từ 01/01/1890 đến 01/7/1890 chiều cao của tháp tăng thêm nhân nào dẫn đến sự tăng chiều cao như vậy? A. Do tháp có trọng lượng B. Do sự nở vì nhiệt của thép làm tháp C. Do sự thay đổi chiều cao D. Do lực đẩy của trái Đất hướng từ dưới lên. Câu 4. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một lượng chất lỏng? A. Khối lượng của chất lỏng tăng B. Trọng lượng của chất lỏng giảm C. Thể tích của chất lỏng tăng D. Cả khối lượng, trọng lượng thể tích của chất lỏng tăng. Câu 5 Hiện tượng nước biển tạo thành muối là hiện tượng A. Bay hơi B. Ngưng tụ C. Đông đặc D. Cả 3 hiện tượng trên. Câu 6. Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây của nó thay đổi? A. Khối lượng riêng B. Khối lượng C. Trọng lượng D. Cả khối lượng và trọng lượng. Câu 7. Quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì A. Vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt. B. Không khí trong bóng nóng lên, nở ra C. Nước nóng tràn vào bóng D. Không khí tràn vào bóng. Câu 8. Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều nào sau đây là đúng? A. Rắn, khí, lỏng B. Rắn, lỏng, khí C. Khí, rắn, lỏng D. Lỏng, khí, rắn. Câu 9. Trong suốt thời gian vật đang đông đặc nhiệt độ của vật thay đổi như thế nào ? A. Luôn tăng B. Luôn giảm C. Không đổi D. Lúc đầu giảm sau đó không đổi. Câu 10. Để đo nhiệt độ,người ta dùng dụng cụ nào sau đây? A. Lực kế B. Thước thẳng C. Cân D. Nhiệt kế. * Điền từ ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống ... điền mỗi ý đúng được 0, 25 điểm. Câu 11. Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào…………………................mặt thoáng của chất lỏng. Câu 12. Băng phiến nóng chảy ở................nhiệt độ này gọi là.....................................của băng phiến Trong thời gian .......................nhiệt độ của băng phiến không thay đổi Câu 13. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là .............................. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là .............................. TỰ LUẬN 6đ Câu 14. 2đ Tại sao khi trồng chuối người ta thường phạt bớt lá? Câu 15. 2đ Sau khi tắm, nếu đứng ngoài gió ta sẽ có cảm giác mát thích tại sao như vậy? Câu 16. 2đ Vào mùa đông trời lạnh, nếu hà hơi từ miệng vào 1 tấm kính, ta sẽ thấy tấm kính bị mờ. hãy Giải thích? Đáp án Đề thi học kì 2 Lớp 6 môn Vật lý năm 2021 - Đề số 2 TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D B C A A B B C D * Điền từ ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống ... điền mỗi ý đúng được 0, 25 điểm. Câu 11. …nhiệt độ, gió và diện tích… Câu 12......800C......nhiệt độ nóng chảy....nóng chảy.... Câu 13......sự nóng chảy....sự đông đặc TỰ LUẬN 6 điểm Câu 14 - Khi trồng chuối người ta thường phạt bớt lá để làm giảm diện tích mặt thoáng của lá - Diện tích mặt thoáng của lá ít, nhờ đó hạn chế sự bay hơi của nước từ lá cây làm cho lá cây đỡ khô vì Nếu lá cây bay hết hơi nước làm cây khô dẫn đến cây có thể bị chết - Sau khi tắm nước bám trên người , hiện tượng bay hơi của nước xẽ xảy ra nhanh hơn khi ta đứng ngoài gió Câu 15 Khi Bay hơi nước trên cơ thể người đã lấy mất 1 phần nhiệt của cơ thể ,làm nhiệt độ cơ thể giảm xuống gây cho ta cảm giác mát lạnh. Câu 16 - Vào mùa đông trời lạnh, nếu hà hơi từ miệng vào 1 tấm kính thì do hơi trong miệng ấm và có nhiều hơi nước. - Khi gặp nhiệt độ thấp của tấm kính hơi nước sẽ ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti làm mờ kính. Đó là sự ngưng tụ của hơi nước . Đề kiểm tra Vật lý Lớp 6 học kì 2 năm 2021 - Đề số 3 TRẮC NGHIỆM 4 điểm * Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em cho là đúng Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1. Câu phát biểu nào sau đây nói về ròng rọc là sai A. Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp. B. Ròng rọc động giúp làm trọng lượng của vật nhỏ đi khi kéo vật. C. Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. D. Palăng là một thiết bị gồm nhiều ròng rọc. Câu 2. Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều nào sau đây là đúng? A. Lỏng, rắn, khí. B. Rắn, khí, lỏng. C. Lỏng, khí, rắn. D. Rắn, lỏng, khí. Câu 3. Hai chiếc li xếp chồng lên nhau, lâu ngày sẽ bị dính chặt lại. Để tách chúng ra, người ta thường dùng biện pháp nào sau đây? A. Đổ nước nóng vào li trong B. Hơ nóng li ngoài C. Bỏ cả hai li vào nước nóng D. Bỏ cả hai li vào nước lạnh. Câu 4. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy? A. Đốt một ngọn đèn dầu B. Đúc một cái chuông đồng C. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước D. Đốt một ngọn nến Câu 5. Khi nói về nhiệt độ trong quá trình đông đặc, câu kết luận nào đúng? A. Nhiệt độ đông đặc lớn hơn nhiệt độ nóng chảy. B. Nhiệt độ đông đặc nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy. C. Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy. D. Nhiệt độ đông đặc lớn hơn rất nhiều nhiệt độ nóng chảy. Câu 6. Việc sản xuất muối từ nước biển đã ứng dụng hiện tượng A. Ngưng tụ B. Bay hơi C. Đông đặc D. Nóng chảy. Câu 7. Đại lượng nào sau đây sẽ giảm khi nung nóng một vật rắn? A. Khối lượng riêng của vật B. Thể tích của vật C. Khối lượng của vật D. Trọng lượng của vật. Câu 8. Tại sao ở chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở? A. Vì không thể hàn hai thanh ray được. B. Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn. C. Vì chiều dài của thanh ray không đủ. D. Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra. Câu 9. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi A. Nước trong cốc càng nóng B. Nước trong cốc càng nhiều C. Nước trong cốc càng ít D. Nước trong cốc càng lạnh. Câu 10. Trong quá trình sôi của chất lỏng, điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ của chất lỏng? A. Nhiệt độ luôn tăng. B. Nhiệt độ luôn giảm. C. Nhiệt độ không thay đổi. D. Nhiệt độ lúc tăng, lúc giảm, thay đổi liên tục. * Điền từ ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống ... điền mỗi ý đúng được 0, 25 điểm. Câu 11. Sư. Co dãn vì……………khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn Câu 12. Băng phiến nóng chảy ở................nhiệt độ này gọi là.....................................của băng phiến Trong thời gian .......................nhiệt độ của băng phiến không thay đổi Câu 13. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là .............................. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là .............................. TỰ LUẬN 6 điểm Câu 14. 1 điểm. Thế nào là sự đông đặc? Ở điều kiện thường, nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 00C. Hỏi nhiệt độ đông đặc của nước là bao nhiêu 0C Câu 15. 1,5 điểm Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Câu 16. 1,5 điểm Hình vẽ bên là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá lấy ra từ tủ lạnh. Hãy quan sát và trả lời các câu hỏi dưới đây ? a Ở nhiệt độ nào thì nước đá bắt đầu nóng chảy ? b Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài bao nhiêu phút ? c Nước đá tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian nào ? Câu 17. 2 Điểm Sợi cáp bằng thép của chiếc cầu treo có chiều dài l0 = 400m ở 00C. Hãy xác định chiều dài của sợi cáp ở nhiệt độ 300C. Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 10C thì chiều dài của sợi cáp tăng thêm 0,000012 chiều dài ban đầu. Đáp án Đề kiểm tra Vật lý Lớp 6 học kì 2 năm 2021 - Đề số 3 TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B D B A C B A D A C * Điền từ ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống ... điền mỗi ý đúng được 0, 25 điểm. Câu 11. …nhiệt ... Câu 12......800C......nhiệt độ nóng chảy....nóng chảy.... Câu 13......sự nóng chảy....sự đông đặc TỰ LUẬN 6 điểm Câu 14 - Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. - Nhiệt độ đông đặc của nước đá là 00C - Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào + Nhiệt độ. Câu 15 + Gió + Diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Câu 16 a Nước đá bắt đầu nóng chảy ở 00C b Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài 3 phút từ phút thứ 1 đến phút thứ 4 c Nước đá tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian từ phút thứ 0 đến phút thứ 1 Câu 17 Chiều dài của sợi cáp ở 300C l = 400 + = 400,144 m File tải Bộ 3 Đề thi Vật lý Lớp 6 học kì 2 năm 2021 Có đáp án CLICK NGAY vào đường dẫn bên dưới để tải về đề kiểm tra Vật lý học kì 2 lớp 6 năm học 2020 - 2021, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo. ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn khác được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

dap an vat ly lop 6